Vios 1.5 G hoặc Corolla Cross HEV: xe nào rẻ hơn sau 5 năm?
- 5 năm
- 2.000 km/tháng
- TP. Hồ Chí Minh
- Cập nhật 07/10/2026
- #1Rẻ nhất
Toyota Vios 1.5 G CVT
XăngGiá tham khảo 545 triệu ₫
TCO 5 năm741 triệu ₫6.178 ₫/kmTiết kiệm 225 triệu ₫ so với Corolla Cross HEV
- #2
Toyota Corolla Cross 1.8 HEV
HEVGiá tham khảo 905 triệu ₫
TCO 5 năm966 triệu ₫8.052 ₫/km+225 triệu ₫ (+30,3%) so với #1
So sánh chi tiết
Ô màu xanh = tốt nhất ở dòng đó
| Tiêu chí | ||
|---|---|---|
| Loại động cơ | Xăng | HEV |
| Giá tham khảo | 545 triệu ₫ | 905 triệu ₫ |
| Giá lăn bánh (chỉ tham khảo, không cộng vào TCO) | 622 triệu ₫ | 1.018 triệu ₫ |
| Lệ phí trước bạ | 54,5 triệu ₫ | 90,5 triệu ₫ |
| Tiêu thụ (hãng) | 5,7 L/100 km | 4,2 L/100 km |
| Năng lượng 5 năm | 162,9 triệu ₫ | 125,3 triệu ₫ |
| Bảo dưỡng & lốp 5 năm | 41,3 triệu ₫ | 42,5 triệu ₫ |
| Bảo hiểm 5 năm | 28,6 triệu ₫ | 49 triệu ₫ |
| Phí & gửi xe 5 năm | 212,3 triệu ₫ | 248,3 triệu ₫ |
| Lãi vay 5 năm | 78,4 triệu ₫ | 130,1 triệu ₫ |
| Khấu hao 5 năm | 218 triệu ₫ (40%) | 371,1 triệu ₫ (41%) |
| TCO 5 năm | 741 triệu ₫ | 966 triệu ₫ |
| Chi phí thật/km | 6.178 ₫ | 8.052 ₫ |
| Vios 1.5 G rẻ hơn sau | — | Ngay từ đầu |
TCO tích luỹ 0–10 năm & điểm hoà vốn
Đơn vị: triệu ₫
- Vios 1.5 G
- Corolla Cross HEV
| Năm | Vios 1.5 G | Corolla Cross HEV |
|---|---|---|
| Mua | 0 ₫ | 0 ₫ |
| Năm 1 | 239,7 triệu ₫ | 349 triệu ₫ |
| Năm 2 | 374,7 triệu ₫ | 526,8 triệu ₫ |
| Năm 3 | 505,9 triệu ₫ | 695,8 triệu ₫ |
| Năm 4 | 624,8 triệu ₫ | 834,6 triệu ₫ |
| Năm 5 | 741,4 triệu ₫ | 966,2 triệu ₫ |
| Năm 6 | 847,7 triệu ₫ | 1.087,6 triệu ₫ |
| Năm 7 | 957,3 triệu ₫ | 1.211,7 triệu ₫ |
| Năm 8 | 1.065,7 triệu ₫ | 1.332 triệu ₫ |
| Năm 9 | 1.176,7 triệu ₫ | 1.454 triệu ₫ |
| Năm 10 | 1.285,6 triệu ₫ | 1.570,6 triệu ₫ |
Vios 1.5 G rẻ hơn Corolla Cross HEV ngay từ đầu
- Rẻ nhất sau 5 năm
- Vios 1.5 G · 741 triệu ₫
- Chênh lệch lớn nhất
- 225 triệu ₫ (với Corolla Cross HEV)
- Hoà vốn sớm nhất
- Ngay từ đầu
Chênh lệch theo hạng mục
Vios 1.5 G so với Corolla Cross HEV · 5 năm
Chênh lệch ròng TCOVios 1.5 G rẻ hơn 224,8 triệu ₫
What-if: nếu giả định thay đổi?
Kéo thanh trượt — TCO từng xe tính lại ngay (delta so với gốc).
Để "—" = mỗi xe dùng khấu hao riêng; kéo = một tỷ lệ chung.
Kịch bản dựng sẵn
Giá xăng tăng 20%
- Vios 1.5 G+32,6 triệu ₫
- Corolla Cross HEV+25,1 triệu ₫
Chạy gấp đôi (4.000 km/tháng)
- Vios 1.5 G+197,3 triệu ₫
- Corolla Cross HEV+179,4 triệu ₫
Lãi thả nổi 12%
- Vios 1.5 G+8 triệu ₫
- Corolla Cross HEV+13,3 triệu ₫
Vios 1.5 G hoặc Corolla Cross HEV: nên chọn xe nào?
Với 2.000 km/tháng tại TP. Hồ Chí Minh, Toyota Vios 1.5 G CVT có tổng chi phí sở hữu 5 năm thấp nhất: 741 triệu ₫, tương đương 6.178 ₫/km. Toyota Corolla Cross 1.8 HEV xếp thứ 2 với 966 triệu ₫.
Khi nào kết quả thay đổi?
Nếu bạn chạy ít hơn hoặc bán xe sớm hơn, khấu hao chiếm tỷ trọng lớn hơn và thứ hạng có thể đổi. Hãy chỉnh km/tháng và số năm trong trình mô phỏng để xem điểm hoà vốn của riêng bạn.
Số liệu mang tính tham khảo, dựa trên giá niêm yết và bộ giả định ghi ở trên; không phải tư vấn tài chính.